Jan 29

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH MÁY NÉN KHÍ

A.   VỊ TRÍ

 

1.     Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy

nén khí

2.     Nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất mà ở đó động cơ và máy

nén có thể vận hành là 40oC (104oF), bởi vậy nó phải được đặt ở nơi

thông thoáng.

 

B. LẮP ĐẶT ĐỘNG CƠ

 1. Kiểm tra nguồn điện cung cấp như số pha, điện áp và tần số được

biểu hiện trên nhãn của động cơ.

2. Bố trí của dây đai thẳng hàng, vuông góc với động cơ

3. Kiểm tra độ căng đai

Dây đai nên được lắp sao khi ta dùng một lực (3~4.5)kg ở giữa dây

đai thì đạt được độ võng vào khoảng cách 10-13 mm (tức không bị

căng quá)

CẨN THẬN:

Dây đai căng quá sẽ dẫn đến quá tải làm phá huỷ dây đai và động cơ.

Khi dây đai lỏng dẫn đến dây đai quá nhiệt và tốc độ không ổn định.

Thay đổi lực căng bằng cách nới lỏng bu lông siết của động cơ và

trượt động cơ trên đế. Nếu cần thiết có thể sử dụng đòn bẩy hoặc điều

chỉnh trên đế moto.

CHÚ Ý : DÂY ĐAI KHÔNG ĐƯỢC CĂNG QUÁ.

 C- DÂY ĐIỆN

Dùng dây điện có tiết diện vừa đủ đảm bảo cho việc tải dòng của động cơ mà không có sự hao tổn điện áp quá lớn (Tiết diện 01 mm2 dây

đồng tải được 5A), có thể xem phần sử dụng động cơ điện.

 

YÊU CẦU AN TOÀN

Khi sử dụng máy nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn sau:

1. Sử dụng bảo hiểm đai để kín hoàn toàn dây đai và có thể đặt hướng

về phía bức tường, khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo

dưỡng là 2 feet (khoảng 610mm)

2. Ngắt công tắc điện khi không làm việc để tránh máy khởi động

ngoài mong muốn.

3. Xả hết áp lực khí nén trong hệ thống trước khi bảo trì sửa chữa đề

đảm bảo an toàn.

4. Khi lắp điện không được bỏ qua rơ le bảo vệ dòng quá tải của động

cơ.

5. Không được thay đổi việc cài đặt làm ảnh hưởng tới hoạt động của

van an toàn.

Khi neo móc thiết bị để di chuyển không làm quá căng quá các đường

ống, dây điện hay bình chứa.

 

QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG MÁY

 

       Nếu máy nén được trang bị hệ thống đóng ngắt tự động (với rơ le

áp lực không tải), nó tự động không tải khi khởi động và sẽ tự động tải

sau khi đạt đến tốc độ. Nếu máy nén khí được trang bị bộ điều khiển

tốc độ không đổi (van điều khiển không tải, cần dùng tay điều khiển

không tải) nếu có áp lực trong đường ống xả, để khởi động không tải

máy nén khí phải được hoạt động bằng tay sau khi đạt được tốc độ

làm việc. Tất nhiên, chức năng tự động duy trì áp suất hoạt động đến

khi máy ngưng làm việc.

Đóng công tắc và bắt đầu khởi động máy. Quan sát chiều quay, chiều

quay ngược chiều kim đồng hồ khi ta quan sát từ phía bên cạnh của

bánh đà máy nén đối với tất cả các loại máy. Đối với máy một pha,

chiều quay chỉ dẫn trên nhãn động cơ và được quy định tại nơi sản

xuất. Đối với máy ba pha, nếu chiều quay không đúng, dừng máy và

thay đổi hai trong ba dây pha của động cơ, khi đó chiều quay của

động cơ sẽ đảo lại.

 

ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT

 

Trừ các yêu cầu khác, hệ thống điều khiển áp lực đã được cài đặt tại

Nhà máy:

- Áp suất không tải: 7kg/cm2

- Áp suất tải: 5kg/cm2

Việc thay đổi được thực hiện theo quy trình điều chỉnh dưới đây:

A. VAN ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN (xem hình 3)

1) Điều chỉnh áp suất không tải

1. Nới lỏng đai ốc khoá trên

2. Vặn bu lông điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng

hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.

3. Siết đai ốc khoá trên.

2) Điều chỉnh áp suất tải

1. Nới lỏng đai ốc khoá dưới

2. Vặn đai ốc điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để

giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.

3. Siết đai ốc khoá dưới.

(hình 3)

B. ĐIỀU KHIỂN RỜ LE ÁP SUẤT (xem hình 4)

Hình 4

A) Vặn vít điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ

để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.

B)Vặn vít điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để

giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.

 

BẢO TRÌ – BẢO DƯỠNG MÁY

 

Một kế hoạch bảo trì tốt tuổi thọ của máy sẽ tăng lên.

Dưới đây là kế hoạch bảo dưỡng máy  (Lưu ý: tắt nguồn trước khi

bảo dưỡng)

A. BẢO DƯỠNG HÀNG NGÀY

1. Kiểm tra và duy trì mức dầu nằm giữa kính thăm dầu.

2. Xả bình chứa khí 4 tiếng hay 8 tiếng mỗi lần phụ thuộc vào độ ẩm

của không khí.

3. Kiểm tra chấn động và tiếng ồn bất thường (xem bảng xử lý các vấn

đề bất thường)

B. BẢO DƯỠNG HÀNG TUẦN

1. Làm sạch bộ lọc khí. Bộ lọc bị nghẹt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến

năng suất máy và  dẫn đến quá nhiệt và giảm tuổi thọ nhớt.

2. Lám sạch tất cả linh kiện bên ngoài của máy. Đảm bảo các ống giải

nhiệt ở hai đầu máy nén sạch sẽ. Máy bị dơ sẽ tạo ra nhiệt độ cao

khác thường và dầu bị các bon hoá ở các linh kiện van bên trong.

3. Kiểm tra hoạt động van an toàn bằng cách kéo vòng hay cần.

C. BẢO DƯỠNG HÀNG THÁNG

1. Kiểm tra rò rỉ của hệ thống khí.

2. Kiểm tra dầu, thay nếu cần thiết.

3. Kiểm tra độ căng dây đai, tăng nếu cần.

D. BẢO DƯỠNG HÀNG QUÝ

1. Thay dầu.

2. Kiểm tra các van. Làm sạch muội than ở các van và đầu máy.

3. Kiểm tra và siết tất cả các bu lông, đai ốc,… nếu thấy cần thiết.

4. Kiểm tra chế độ không tải của máy.

E. BÔI TRƠN

1. Sử dụng nhớt SAE 20 vào mùa đông, SAE 30 vào mùa hè.

2. Sử dụng nhớt hợp lý thì tốc độ (vòng/ phút) của máy sẽ đạt được

như mong muốn, nằm trong tốc độ giới hạn.

3. Duy trì mức dầu luôn nằm ở giữa giới hạn và giới hạn dưới của

kính thăm dầu.

(hình vẽ kính thăm dầu)

4. Ngừng máy, cho (châm) dầu vào.

5. Không được đổ dầu cao hơn giới hạn trên và không được vận hành

máy khi dầu dưới giới hạn dưới.

 

DẦU KHÔNG QUÁ ĐẦY

 

6. Thay dầu vào 100 giờ làm việc đầu tiên và 1000 giờ cho các lần

tiếp theo hoặc theo quy định. Có thể thay sớm hơn thông thường

trong điều kiện thông thoáng và ẩm ướt không tốt.

Jan 29

Khi sử dụng máy nén khí cần lưu ý

Khi hệ thống máy nén khí của bạn được đặt ở nơi thích hợp, đảm bảo một số yêu cầu kỹ thuật và bảo dưỡng thường xuyên thì thời gian sử dụng của máy sẽ lâu hơn và bạn không phải sửa chữa những hỏng hóc lặt vặt, hoặc chịu đựng tiếng ồn quá mức của máy… Read the rest of this entry »

Jan 29

CÁCH SỬ DỤNG MÁY NÉN KHÍ HIỆU QUẢ

Bạn chỉ cần thực hiện các thủ thuật sau để máy nén khí của bạn cải thiện hiệu quả năng lượng , tiết kiệm năng lượng và chi phí vận hành trên hệ thống khí nén. Read the rest of this entry »

Jan 29

Dầu máy nén khí trục vít chuyên dụng gốc khoáng và tổng hợp

Dầu máy nén khí trục vít Valvoline Comp Super 46 & 68 được phát triển dành riêng cho các máy nén khí trục vít cung cấp sự bôi trơn đầy đủ, giúp cho các thiết bị này có thể vận hành trơn tru dưới các điều kiện nhiệt độ và tải trọng khác nhau. Read the rest of this entry »

Jan 29

Keyang chính thức vào thị trường Việt Nam

Keyang – tập đoàn hàng đầu Hàn Quốc về công cụ dụng cụ điện cầm tay, máy nén khí, moto DC… đã chính thức vào thị trường Việt Nam. Với uy tín và chất lượng , Keyang đã đạt nhiều giải thưởng về công nghệ, quản lý chất lượng và dịch vụ khách hàng của Hàn Quốc Read the rest of this entry »

Jan 29

Tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Ðảng ở PVN

Năm 2012, Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN) với tinh thần vượt qua khó khăn thách thức của lãnh đạo tập đoàn, các đơn vị thành viên và người lao động đã phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ chính trị được giao, duy trì được tốc độ tăng trưởng, phát triển ổn định và bền vững, khẳng định vai trò chủ lực của một tập đoàn kinh tế quan trọng. Read the rest of this entry »

Jan 28

Máy nén khí DMC SC-250A

may-nen-khi-dmc-sc-250a

  • Hãng sản xuất: DMC
  • Loại máy: Có dầu
  • Công suất (HP): 350
  • Lưu lượng khí (lít/ phút): 32000
  • Áp lực làm việc (kg/cm2): 8

Jan 28

Máy nén khí PUMA, máy nén khí trung quốc PK

Công ty chúng tôi chuyên cung cấp Máy nén khí PUMA – Đài Loan, máy nén khí chạy diesel – Trung Quốc. Chi tiết các sản phẩm máy nén khí như sau:

- Máy nén khí PUMA – Đài Loan:

Máy nén khi Puma

+ PK 0260 : 0.7W(0.5Hp) – 220V, áp lực 8 kg/cm2, lưu lượng 105 lít/phút.

+ PK 1090 : 1.34W(1Hp) – 220V, áp lực 8 kg/cm2, lưu lượng 185 lít/phút.

+ PK 20100 : 2.72KW(2Hp) – 220V,áp lực 8 kg/cm2, lưu lượng 300 lít/phút.

+ PK 30120 : 4KW(3HP) – 220V/380V, áp lực 8 kg/cm2, lưu lượng 465 lít/phút.

+ PK 50160 : 6.8KW(5Hp) – 220V/380V, áp lực 8 kg/cm2, lưu lượng 751 lít/phút.

+ PK 72250 : 10.2KW(7.5Hp) – 220V/380V, áp lực 8 kg/cm2, lưu lượng 1118 lít/phút.

+ PK 100300 : 13.6KW(10HP) – 220V/380V, áp lực 8 kg/cm3, lưu lượng 1588 lít/phút.

+ PK 150300 : 20.4KW(15HP) – 220V/380V, áp lực 8 kg/cm2, lưu lượng 2198 lít/phút.

+ PK 200300 : 27.2KW(20HP) – 220V/380V, áp lực 8kg/cm2, lưu lượng 3000 lít/phút

+ PK 300500 : 40.76KW(30HP) – 220V/380V, áp lực 8 kg/cm2, lưu lượng 3805 lít/phút.

+ PK 50260 : 6.79KW(5Hp) – 220V/380V, áp lực 12 – 16 kg/cm2, lưu lượng 560 lít/phút.

+ PK 75300 : 10.2KW(7.5Hp) – 220V/380V, áp lực 12 – 16 kg/cm2, lưu lượng 730 lít/phút.

+ PK 100300 : 13.6KW(10Hp) – 220V/380V, áp lực 12 – 16 kg/cm2, lưu lượng 1070 lít/phút.

+ PK 150300 : 20.4KW(15Hp) – 220V/380V, áp lực 12 – 16 kg/cm2, lưu lượng 1560 lít/phút.

+ PK 200300 : 27.2KW(20Hp) – 220V/380V, áp lực 12 – 16kg/cm2, lưu lượng 1980 lít/phút.

+ PK 300500 : 40.8KW(30Hp) – 220V/380V, áp lực 12 – 16 kg/cm2, lưu lượng 3000 lít/phút.

- Máy nén khí chạy DIESEEL – Trung Quốc:

+ Chạy đầu nổ TQ 1.8/5 D15: áp lực 5kg/cm2, lưu lượng 1.8 m3/phút

+ Chạy đầu nổ TQ 2.6/5 D20: áp lực 5kg/cm2, lưu lượng 2.6 m3/phút

+ Chạy đầu nổ TQ 3.5/5 D24: áp lực 5kg/cm2, lưu lượng 3.5 m3/phút

+ Chạy đầu nổ TQ 3.5/5 D28: áp lực 5kg/cm2, lưu lượng 3.5m3/phút